Diarofsol
Điều trị viêm phế quản, viêm ruột, thương hàn, tiêu chảy
Thành phần
Enrofloxacine100 mg
Nhà sản xuất
Super’s Diana, S.L Xem thêm arrow_forward
Thành phần (Trong 1 ml)
add
Mô tả
add
Enrofloxacin thuộc nhóm quinolone và có tác dụng diệt khuẩn đối với Actinobacillus pleuropneumoniae, E. coli, Klebsiella spp., Mannheimia haemolytica, Mycoplasma spp., Pasteurella multocida và Staphylococcus aureus.
Chỉ định
add
Điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa và đường hô hấp do vi sinh vật nhạy cảm với enrofloxacin, như viêm phế quản, nhiễm Mycoplasma, nhiễm khuẩn huyết, tiêu chảy, viêm ruột, thương hàn, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng vết thương và nhiễm khuẩn thứ phát do mắc các bệnh do virus ở trâu, bò, lợn, bê, nghé, cừu và dê.
Chống chỉ định
add
- Không sử dụng cho động vật có tiền sử quá mẫn với enrofloxacin, các fluoroquinolone khác hoặc với bất kỳ tá dược nào.
- Không sử dụng cho ngựa đang phát triển do có nguy cơ gây tổn thương sụn khớp.
Tác dụng phụ
add
Rối loạn đường tiêu hóa (ví dụ: tiêu chảy) có thể xảy ra trong những trường hợp rất hiếm. Các biểu hiện này thường nhẹ và thoáng qua. Trong những trường hợp rất hiếm, việc điều trị bằng đường tiêm tĩnh mạch ở trâu, bò có thể gây phản ứng sốc, có thể do suy giảm tuần hoàn.
Phản ứng tại chỗ tiêm:
Ở lợn, sau khi tiêm bắp, có thể xảy ra phản ứng viêm tại vị trí tiêm. Các phản ứng này có thể kéo dài đến 28 ngày sau khi tiêm.
Hướng dẫn sử dụng
add
Dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Trâu, bò, bê, nghé, cừu, dê, lợn, gia cầm: 1 ml / 20 – 40 kg thể trọng.
- Liều này có thể được lặp lại sau 24 giờ trong 3 – 5 ngày.
Thông tin sản phẩm
- Đóng gói 100; 250 ml
- Hạn sử dụng 36 tháng
- Số đăng ký SDS-19
-
Thời gian ngưng thuốc
Lấy thịt: Trâu, bò, bê, nghé, cừu, dê: 21 ngày
Heo: 14 ngày
Lấy sữa: 4 ngày
Lưu ý: Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ thú y có chuyên môn.
